Truất quyền thừa kế là gì? Bị truất quyền thừa kế khi nào?

Truất quyền thừa kế là gì? Bị truất quyền thừa kế khi nào?

Trong quan hệ thừa kế, không phải mọi người có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân đều chắc chắn được hưởng di sản. Pháp luật cho phép người để lại di sản truất quyền thừa kế của một số người trong những trường hợp nhất định nhằm bảo vệ công bằng và đạo đức xã hội.

Vậy truất quyền thừa kế là gì? Khi nào một người bị truất quyền thừa kế theo quy định pháp luật? Bài viết dưới đây Luật Phú Thanh sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất pháp lý và các căn cứ áp dụng.

1. Truất quyền thừa kế là gì?

Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, và tài sản thừa kế để lại được gọi là di sản. Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015.

Pháp luật luôn tôn trọng quyền quyết định của người lập di chúc, cho phép họ chỉ định người khác không phụ thuộc vào các mối quan hệ đối với người lập di chúc hoặc có thể lập di chúc cho cơ quan, tổ chức hưởng di sản. Ngoài ra quyền định đoạt của người lập di chúc còn được thể hiện thông qua việc truất quyền hưởng di sản của người thừa kế theo pháp luật (như: cha, mẹ vợ, chồng, con anh, chị, em ruột,…) mà không bắt buộc phải nêu lí do.

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Mặt khác, Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người lập di chúc có quyền sau đây:

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Qua quy định trên của pháp luật, có thể thấy, truất quyền thừa kế là quyền của người lập di chúc, là việc người lập di chúc không muốn để lại di sản thừa kế của mình cho một người nào đó và ý chí này được ghi trong di chúc. Thông thường có thể hiểu truất quyền thừa kế có nghĩa là không cho hưởng cái quyền đáng được hưởng.

Truất quyền thừa kế có thể hiểu là không cho hưởng quyền thừa kế theo quy định. Nếu không có việc truất quyền này thì đương nhiên người đó sẽ được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật. Theo đó người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế và Người bị truất quyền hưởng di sản sẽ không được thừa kế dù họ có đầy đủ các điều kiện để hưởng di sản theo pháp luật.

Truất quyền thừa kế là gì? Bị truất quyền thừa kế khi nào?
Truất quyền thừa kế là việc người lập di chúc hoặc pháp luật không cho một người thuộc diện thừa kế được hưởng di sản của người chết, mặc dù người đó có quan hệ thừa kế theo quy định – Ảnh minh hoạ

2. Cơ sở của truất quyền thừa kế

Nếu di chúc không hợp pháp thì xem như nội dung truất quyền thừa kế trong di chúc xem như không có hiệu lực. Nên nội dung truất quyền thừa kế chỉ có thể có hiệu lực khi di chúc hợp pháp và đảm bảo điều kiện luật định.

– Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015.

– Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

3. Trường hợp bị truất quyền thừa kế

Qua định nghĩa trên đây có thể hiểu, truất quyền thừa kế là việc người để lại di sản thừa kế không muốn để lại phần tài sản của mình cho một người nào đó và ý chí này được ghi vào di chúc hợp pháp. Đây là quyền của người để lại di chúc. Đồng nghĩa với đó là người bị truất quyền thừa kế là người không được hưởng di sản thừa kế theo di chúc.

Ngoài ra, việc truất quyền thừa kế một ai đó cũng liên quan đến việc chia di sản thừa kế theo pháp luật. Cụ thể, tại khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định: “Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Có thể hiểu, nếu hàng thừa kế thứ nhất không còn ai (do bị truất quyền thừa kế, đã chết, từ chối hoặc không được quyền nhận di sản) thì người ở hàng thừa kế thứ hai sẽ được hưởng. Tương tự với các hàng thừa kế sau.

Như vậy, chỉ có một trường hợp duy nhất bị truất quyền thừa kế là do ý chí của người để lại di chúc. Đây là một trong những quyền của người để lại di sản thừa kế.

Ngoài ra, trong trường hợp thừa kế được chia theo pháp luật, một số trường hợp không được hưởng di sản nêu tại Điều 621 Bộ luật Dân sự, gồm:

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe; ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản; xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

– Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

– Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó được hưởng;

– Lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Như vậy cần phân biệt rõ ràng giữa việc bị truất quyền hưởng di sản thừa kế theo di chúc và không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật:

– Người bị truất quyền hưởng di sản: Người viết di chúc không để lại di sản cho người thừa kế và người này chỉ được hưởng nếu di chúc không có hiệu lực pháp luật.

– Không được hưởng di sản: Nếu người để lại di sản biết về những hành vi của người thừa kế nhưng vẫn cho họ hưởng theo di chúc thì những người này vẫn được hưởng;

Do đó, truất quyền thừa kế theo ý chí của người để lại di chúc và không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

Truất quyền thừa kế là gì? Bị truất quyền thừa kế khi nào?
Một số trường hợp bị truất quyền thừa kế – Ảnh minh hoạ

4. Bị truất quyền vẫn được hưởng thừa kế?

Mặc dù truất quyền thừa kế thì không được hưởng di sản thừa kế theo di chúc nhưng để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho một số đối tượng yếu thế, Điều 644 Bộ luật Dân sự có liệt kê 06 nhóm đối tượng dù không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất

Lưu ý: Các đối tượng này không bao gồm người từ chối nhận di sản hoặc người không có quyền hưởng di sản.

5.Kết luận

Truất quyền thừa kế là một chế định quan trọng nhằm bảo đảm sự công bằng trong quan hệ thừa kế và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người để lại di sản. Việc hiểu rõ khái niệm và các trường hợp bị truất quyền thừa kế sẽ giúp các bên chủ động phòng ngừa tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Trong trường hợp có vướng mắc, tranh chấp liên quan đến thừa kế, việc tham vấn ý kiến chuyên gia pháp lý là cần thiết để xử lý đúng quy định.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *