Hộ kinh doanh là một trong những mô hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều cá nhân, hộ gia đình vẫn còn băn khoăn về thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh và hạn chót nộp hồ sơ khai thuế hằng năm.
Việc nắm rõ quy định về thời hạn kê khai thuế sẽ giúp hộ kinh doanh tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Vậy năm 2026 thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh là khi nào? Hãy cùng Luật Phú Thanh làm rõ vấn đề này.
Thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết? Hạn chót kê khai thuế đối với hộ kinh doanh 2026?
Ngày 29/01/2026, Cục Thuế ban hành Thông báo 85/TB-CT năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo mục 5 Thông báo 85/TB-CT năm 2026 quy định thời hạn khai thuế hộ kinh doanh như sau:
| Doanh thu | Thời hạn kê khai |
| Doanh thu <= 500 triệu | – 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo)
– Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) – Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu |
| 500 triệu > Doanh thu <= 03 tỷ | Theo quý
Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
| 03 tỷ < Doanh thu <= 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
| Doanh thu > 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |

Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh chậm kê khai thuế bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP?
Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh chậm kê khai thuế bị phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
STT |
Hành vi |
Hình thức, mức xử phạt |
Biện pháp khắc phục hậu quả |
|
1 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
|
2 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
|
3 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
|
4 |
(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. |
Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế
Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
|
5 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Nội dung quản lý rủi ro trong quản lý thuế được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
(1) Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
(2) Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
(3) Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
(4) Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:
– Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;
– Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;
– Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
(5) Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
(6) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Kết luận
Như vậy, thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh năm 2026 phụ thuộc vào phương pháp quản lý thuế mà hộ kinh doanh đang áp dụng, có thể theo tháng, theo quý hoặc theo phương pháp khoán. Việc nắm rõ hạn chót kê khai thuế sẽ giúp hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

