Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì? Quy định và căn cứ pháp lý mới nhất 2025

bồi thường thiệt hại

Trong thực tế, việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng diễn ra rất phổ biến trong đời sống hằng ngày và trong nhiều trường hợp do những hành vi vi phạm pháp luật của các chủ thể gây ra như tai nạn giao thông, cá nhân, tổ chức bị người khác bôi nhọ danh dự, nhân phẩm, uy tín,…Vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định như thế nào? Công ty Luật Phú Thanh sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định về bồi thường ngoài hợp đồng ngay sau đây. Hãy tham khảo ngay nhé!

1. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là trách nhiệm pháp lý của người gây ra thiệt hại phải bù đắp cho người bị thiệt hại những mất mát do hành vi trái pháp luật gây ra, không phát sinh từ quan hệ hợp đồng giữa các bên. 

Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm này phát sinh khi có đủ ba yếu tố: hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; có thiệt hại xảy ra; và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại. Người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ và kịp thời các thiệt hại thực tế, có thể bằng tiền, hiện vật hoặc công việc khác theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.

2. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, quy định: 

– Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

– Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

– Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có các điều kiện:

– Có thiệt hại xảy ra

– Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật

– Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra.

– Có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại

3. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Một là, thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời: Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hai là, người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

Ba là, khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Bốn là, khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

4. Chủ thể bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cá nhân

bồi thường thiệt hại
Chủ thể bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cá nhân

Trách nhiệm pháp lý về bồi thường phụ thuộc vào độ tuổi và khả năng nhận thức của người gây tổn thất:

Người chưa đủ 15 tuổi: Nếu còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định của pháp luật;

Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi: Phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên: Phải tự chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình nếu gây ra thiệt hại phải tự bồi thường.;

Người mất năng lực hành vi, chưa thành niên hoặc có khó khăn trong nhận thức: Có thể làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

Nếu nhiều người cùng gây tổn hại thì:

– Tất cả đều phải có nghĩa vụ bồi thường chung;

– Mức bồi thường của từng người sẽ dựa vào mức độ lỗi của họ;

– Nếu không xác định được lỗi cụ thể của từng người, sẽ chia đều khoản bồi thường.

5. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Tại Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, quy định thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Kết luận:

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi của người bị thiệt hại và buộc người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm. Hiểu rõ quy định và cách xác định mức bồi thường giúp bạn bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh tranh chấp không đáng có.

Nếu cần tư vấn hoặc hỗ trợ khi xảy ra tranh chấp, hãy liên hệ Công ty Luật Phú Thanh qua hotline: 0984565135. Chúng tôi cam kết tư vấn tận tâm, hỗ trợ nhanh chóng và giúp bạn giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất!

(Phương Nguyễn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *