Quy định pháp luật về hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Hợp đồng vô hiệu

Trong thực tiễn dân sự, không ít trường hợp các bên lập hợp đồng nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc vì mục đích trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba. Những hợp đồng như vậy thường bị coi là hợp đồng vô hiệu do giả tạo – một trong những trường hợp phổ biến khiến hợp đồng bị tuyên vô hiệu theo quy định của pháp luật. Vậy hợp đồng giả tạo là gì? Dấu hiệu nhận biết ra sao và hậu quả pháp lý như thế nào? Bài viết dưới đây, công ty Luật Phú Thanh sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất của loại hợp đồng này cũng như hướng xử lý khi gặp phải tranh chấp liên quan.

1. Khái niệm hợp đồng vô hiệu theo quy định pháp luật

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng là một dạng cụ thể của giao dịch dân sự – được định nghĩa tại Điều 116 là hành vi pháp lý (hợp đồng hoặc hành vi đơn phương) làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Như vậy, hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên tham gia. Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015, một hợp đồng bị xem là vô hiệu nếu không đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực, bao gồm:

  • Các chủ thể phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch;
  • Việc tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hợp đồng vô hiệu
Một hợp đồng bị xem là vô hiệu nếu không đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực

2. Dấu hiệu của hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Hợp đồng vô hiệu do giả tạo là loại hợp đồng mà hình thức và nội dung thể hiện không phản ánh đúng ý chí thực sự của các bên tham gia. Để xác định một hợp đồng có bị vô hiệu do giả tạo hay không, cần xem xét một số dấu hiệu đặc trưng sau:

Thứ nhất, không có sự chuyển giao quyền và nghĩa vụ thực tế giữa các bên. Mặc dù các bên có ký kết hợp đồng dưới hình thức pháp lý hợp lệ (ví dụ như hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản), nhưng trên thực tế không diễn ra việc bàn giao tài sản, không có hoạt động thanh toán, hoặc không có sự thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào theo hợp đồng. Điều này chứng tỏ hợp đồng chỉ mang tính hình thức, không nhằm tạo ra hậu quả pháp lý thực sự.

Thứ hai, các bên thỏa thuận không nhằm thực hiện nội dung của hợp đồng mà chỉ sử dụng hợp đồng để che giấu một giao dịch dân sự khác. Đây là trường hợp phổ biến khi hợp đồng giả tạo được lập ra nhằm che đậy một giao dịch có bản chất khác hoặc để tránh né những quy định pháp luật liên quan đến giao dịch thực tế.

Thứ ba, mục đích của hợp đồng là nhằm che giấu hoặc trốn tránh pháp luật. Hợp đồng được sử dụng như một công cụ để đạt được mục tiêu trái pháp luật như trốn thuế, né tránh nghĩa vụ kê khai tài sản, tránh chia tài sản trong ly hôn, hợp thức hóa quan hệ không hợp pháp hoặc lách quy định của pháp luật hiện hành.

Những dấu hiệu nêu trên là cơ sở quan trọng để cơ quan có thẩm quyền, đặc biệt là tòa án, xem xét và tuyên bố hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo quy định tại Điều 124 và Điều 131 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. 05 Hệ quả pháp lý của một hợp đồng vô hiệu do giả mạo

Khi một hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu do giả tạo, theo quy định tại Điều 124 và Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015, các hệ quả pháp lý sau sẽ phát sinh:

Hợp đồng vô hiệu
05 Hệ quả pháp lý của một hợp đồng vô hiệu do giả mạo

a. Hợp đồng không có hiệu lực pháp lý kể từ thời điểm giao kết

Hợp đồng giả tạo bị coi là vô hiệu tuyệt đối, tức là hoàn toàn không phát sinh hiệu lực pháp lý ngay từ thời điểm các bên ký kết. Điều này có nghĩa là mọi quyền và nghĩa vụ được xác lập trong hợp đồng đều không được pháp luật công nhận và bảo vệ.

b. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

Theo khoản 2 Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu, các bên có nghĩa vụ khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi giao kết hợp đồng. Cụ thể:

Nếu đã có chuyển giao tài sản (tiền, đất đai, tài sản khác), thì bên nhận phải hoàn trả lại; Nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng hiện kim (tiền tương đương giá trị).

Tuy nhiên, vì hợp đồng giả tạo thường không có sự chuyển giao thực tế, nên nghĩa vụ hoàn trả thường chỉ mang tính hình thức.

c. Giao dịch dân sự bị che giấu có thể vẫn có hiệu lực

Trong nhiều trường hợp, hợp đồng giả tạo được lập ra nhằm che giấu một giao dịch dân sự thật sự (ví dụ: tặng cho, chuyển nhượng). Nếu giao dịch bị che giấu đó đáp ứng đầy đủ điều kiện về hiệu lực theo quy định của pháp luật (Điều 117 BLDS 2015), thì giao dịch bị che giấu vẫn có thể được công nhận và có hiệu lực.

Ví dụ: Một người lập hợp đồng mua bán tài sản để che đậy việc tặng cho tài sản. Nếu giao dịch tặng cho đáp ứng đầy đủ điều kiện về chủ thể, nội dung, hình thức thì vẫn có thể được công nhận.

d. Không được bồi thường thiệt hại nếu cả hai bên cùng có lỗi

Theo quy định tại Điều 131 khoản 3 BLDS 2015, nếu cả hai bên cùng có lỗi trong việc xác lập hợp đồng giả tạo (ví dụ: cùng cố ý lập hợp đồng để trốn thuế, trốn kê khai tài sản), thì các bên không có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tuy nhiên, nếu một bên bị lừa dối hoặc không biết đó là hợp đồng giả tạo, bên bị thiệt hại có thể yêu cầu bên có lỗi bồi thường thiệt hại phát sinh theo quy định pháp luật.

e. Cơ quan Nhà nước có quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan

Ngoài việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu, nếu hợp đồng giả tạo được lập ra nhằm mục đích trốn thuế, hợp thức hóa tài sản, lừa đảo…, thì các hành vi liên quan có thể bị:

Xử phạt hành chính, theo quy định của pháp luật về thuế, đất đai, tài chính.

Xử lý hình sự, nếu có dấu hiệu cấu thành tội phạm như trốn thuế (Điều 200 BLHS 2015), lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), giả mạo giấy tờ (Điều 341)…

Kết luận: 

Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật Phú Thanh về vấn đề Quy định pháp luật về hợp đồng vô hiệu do giả tạo nhằm giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn các quy định pháp luật hiện hành và những rủi ro có thể phát sinh trong các giao dịch. Nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác xin vui lòng liên hệ theo thông tin: Hotline: 0984565135/ Email: congtyluatphuthanh@gmail.com

(Phương Nguyễn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *