Miễn thuế TNCN từ 2026 với khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào?

Miễn thuế TNCN từ 2026 với khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào?

Trong bối cảnh chính sách thuế tiếp tục được hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn kinh tế – xã hội, từ 01/01/2026, một số quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ chính thức có hiệu lực.

Đây là thông tin quan trọng đối với người lao động, nhà tuyển dụng và kế toán – thuế doanh nghiệp, bởi nó vừa trực tiếp ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, vừa liên quan đến quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Nhằm giúp bạn đọc hiểu đúng và áp dụng chính xác quy định pháp luật, Công ty Luật Phú Thanh xin chia sẻ tổng hợp các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN từ năm 2026, kèm theo điều kiện áp dụng và những lưu ý quan trọng trong thực tiễn.

1. Miễn thuế TNCN từ 2026 với khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào?

Theo Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 2026 bao gồm:

– Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

– Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

– Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

– Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Miễn thuế TNCN từ 2026 với khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào?
Miễn thuế TNCN từ 2026 với khoản thu nhập từ tiền lương tiền công – ảnh minh hoạ

2. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2026

(1) Đối với cá nhân cư trú

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế (không phân biệt nơi trả thu nhập) x thuế suất

Trong đó:

– Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

– Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

(2) Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%

(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

3. Kết luận

Như vậy, việc miễn thuế TNCN đối với một số khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ năm 2026 là chính sách quan trọng, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, giảm áp lực tài chính cho người lao động và tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Tuy nhiên, để được áp dụng miễn thuế đúng quy định, người nộp thuế cần xác định chính xác từng khoản thu nhập, điều kiện áp dụng và hồ sơ kê khai liên quan, tránh nhầm lẫn dẫn đến rủi ro pháp lý hoặc bị truy thu, xử phạt.

Trong quá trình áp dụng chính sách mới, nếu Quý khách hàng còn băn khoăn về thuế thu nhập cá nhân, tiền lương – tiền công được miễn thuế hoặc thủ tục kê khai thuế, Công ty Luật Phú Thanh sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu nhằm giúp Quý khách bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *