Thành lập công ty năm 2025 cần những gì? Trong bài viết dưới đây, công ty Luật Phú Thanh sẽ cập nhật đầy đủ thủ tục mới nhất, hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện, danh sách giấy tờ cần chuẩn bị và những lưu ý quan trọng giúp bạn hoàn tất việc đăng ký kinh doanh hợp pháp, thuận lợi và hiệu quả.
1. Các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty
Thành lập công ty (thành lập doanh nghiệp), là việc mà trong đó cá nhân hay tổ chức muốn kinh doanh sẽ thực hiện những thủ tục pháp lý, đăng ký kinh doanh tại cơ quan chức năng có thẩm quyền, nhằm xác định tư cách pháp nhân, cũng như là đảm bảo những hoạt động của doanh nghiệp đó được bảo hộ của hệ thống luật pháp nhà nước Việt Nam.
1.1. Chọn loại hình công ty
Luật Doanh nghiệp hiện hành đang công nhận 05 loại hình doanh nghiệp, gồm:

- Công ty TNHH một thành viên: Do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp.
- Công ty cổ phần: Vốn điều lệ được chia thành các cổ phần và có tối thiểu ba cổ đông, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số cổ phần sở hữu.
- Công ty hợp danh: Có ít nhất hai thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và có thể có thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn đã góp.
- Doanh nghiệp tư nhân: Thuộc sở hữu của một cá nhân và chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Khi có nhu cầu thành lập công ty, các cá nhân, tổ chức trước tiên cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Để biết nên lựa chọn loại hình nào để đăng ký doanh nghiệp, cần hiểu rõ về tính chất, đặc điểm và điều kiện của từng loại hình doanh nghiệp này.
Cách đơn giản nhất là dựa theo số lượng thành viên tham gia thành lập công ty. Nếu chỉ có một người thì có thể chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên
1.2. Xác định tên công ty, nơi đặt trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh
1.2.1. Về tên công ty
Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025, khi đặt tên cho công ty, các tổ chức, cá nhân cần có những lưu ý sau:
- Tên tiếng Việt gồm 02 thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng;
- Tên công ty không được trùng với tên của công ty khác;
- Không sử dụng tên cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội… để đặt tên công ty;
- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, thuần phong, mỹ tục..
1.2.2. Nơi đặt trụ sở công ty
Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025, trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
1.2.3. Vốn điều lệ
Nếu lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc công ty TNHH, tổ chức, cá nhân phải xác định số vốn điều lệ.
- Nếu là công ty cổ phần: Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty.
- Nếu là công ty hợp danh hoặc công ty TNHH: Là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.
Căn cứ: Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025.
1.2.4. Ngành, nghề kinh doanh
Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Điều này có nghĩa là, khi thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải loại trừ các ngành, nghề mà pháp luật không cho phép kinh doanh.
Ngoài ra, cần lưu ý các ngành nghề bị hạn chế đầu tư, kinh doanh và các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
1.3. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh
Theo các Điều 19, 20, 21, 22 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau.
Tham khảo mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh từ 01/7/2025 tại đây

1.3.1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân.
1.3.2. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài.
1.3.3. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài cần có bản sao giấy tờ pháp lý đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
1.3.4. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân nếu cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức nếu cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Lưu ý: Mẫu Điều lệ công ty cổ phần, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
1.4. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
1.4.1. Nơi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ đến:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty.
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
1.4.2. Hình thức nộp hồ sơ
Theo khoản 1 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh có thể nộp hồ sơ theo một trong ba hình thức:
- Nộp trực tiếp
- Nộp qua đường bưu điện
- Nộp online qua mạng.
1.5. Nộp lệ phí đăng ký kinh doanh
Một trong những bước quan trọng khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh là song song với việc nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
Theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, phí, lệ phí đăng ký kinh doanh được thanh toán theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mức lệ phí:
Căn cứ Thông tư 47/2019/TT-BTC, Thông tư 64/2025/TT-BTC, các khoản phí và lệ phí mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh bao gồm:
| STT | Tên loại phí, lệ phí | Mức thu lệ phí (đồng/lần) |
| 1 | Lệ phí đăng ký kinh doanh | 50.000
25.000 (từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2026) |
| 2 | Phí công bố thông tin | 100.000 |
*Ghi chú: Trường hợp đăng ký kinh doanh qua mạng hoặc thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn 02 khoản phí, lệ phí trên.
1.6. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Theo khoản 5 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được cấp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm;
- Tên của doanh nghiệp đặt đúng quy định;
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ;
- Nộp đủ phí và lệ phí theo quy định.
1.7. Khắc con dấu của công ty
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các công ty cần thực hiện khắc con dấu để sử dụng cho các giao dịch (hoặc có thể sử dụng chữ ký số để thay cho con dấu).
Theo Điều 43 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025, các công ty được tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung của con dấu.

Ý nghĩa của con dấu khi đăng ký kinh doanh
- Khẳng định tính pháp lý: Con dấu đóng trên văn bản là bằng chứng xác nhận văn bản đó thuộc về công ty và có hiệu lực pháp lý
- Xác định tư cách pháp nhân: Con dấu thể hiện danh tính và quyền đại diện pháp lý của doanh nghiệp.
- Phân biệt với doanh nghiệp khác: Mỗi con dấu có thiết kế riêng, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, tránh nhầm lẫn và giả mạo.
- Biểu thị sự cam kết và uy tín đối với nội dung trong văn bản, hợp đồng.
- Phục vụ quản lý và giao dịch: Con dấu được dùng trong các giao dịch nội bộ (như phê duyệt quyết định) và giao dịch bên ngoài (như xuất khẩu, đấu thầu), cũng như các thủ tục hành chính và pháp lý.
- Bảo vệ quyền lợi: Sử dụng con dấu đúng quy định giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý, như tranh chấp về tính hợp lệ của tài liệu.
1.8. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các công ty cần tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Điều 32 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025.
1.8.1 Các nội dung cần công bố
Bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
– Ngành, nghề kinh doanh;
– Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
1.8.2 Thời hạn công bố
30 ngày kể từ ngày được công khai.
2. Giải đáp một số thắc mắc về thủ tục đăng ký kinh doanh
2.1. Cần bao nhiêu vốn để thành lập công ty?
Luật Doanh nghiệp hiện hành không giới hạn số vốn của công ty. Các công ty có thể tùy ý đăng ký vốn điều lệ cao hoặc thấp. Tuy nhiên, với một số ngành nghề kinh doanh nhất định phải yêu cầu có vốn pháp định.
2.2. Có thể ủy quyền làm thủ tục đăng ký kinh doanh năm 2025 không?
Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cho phép ủy quyền làm thủ tục đăng ký kinh doanh, trong đó:
- Ủy quyền cho cá nhân: Phải có văn bản ủy quyền;
- Ủy quyền cho tổ chức: Phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ;
- Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là dịch vụ công ích: Phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ;
- Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích: Phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục.
2.3. Có thể đăng ký căn hộ chung cư làm trụ sở công ty không?
Theo khoản 3 Điều 2, Điều c khoản 8 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2023 quy định hành vi bị nghiêm cấm “Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở”.
Do vậy, tổ chức, cá nhân cần lưu ý không sử dụng căn hộ chung cư để làm trụ sở công ty.
Nếu vi phạm quy định trên sẽ bị xử phạt với mức 20 – 40 triệu đồng (theo điểm e khoản 1 Điều 70 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).
Việc thành lập công ty trong năm 2025 sẽ trở nên đơn giản hơn nếu bạn nắm rõ các bước, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Đây không chỉ là thủ tục hành chính, mà còn là nền tảng pháp lý vững chắc để doanh nghiệp phát triển bền lâu.
3. Kết luận:
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết, soạn thảo hồ sơ hoặc hỗ trợ trọn gói thủ tục đăng ký kinh doanh, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Phú Thanh. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và chuyên viên pháp lý tận tâm, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn giải pháp nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí, giúp doanh nghiệp khởi đầu thuận lợi và an toàn pháp lý.
(Phương Nguyễn)

