Hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài mới nhất 2025

Hướng dẫn thủ tục ly hôn đói với người nước ngoài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, hôn nhân có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, khi mối quan hệ hôn nhân không còn hạnh phúc, việc giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài lại phức tạp hơn so với các trường hợp thông thường, do có sự khác biệt về quốc tịch, nơi cư trú và quy định pháp luật của nhiều quốc gia.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và phải tuân thủ quy trình chặt chẽ về xác minh thông tin, ủy thác tư pháp và công nhận bản án ở nước ngoài (nếu có).

Trong bài viết này, Công ty Luật Phú Thanh sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn với người nước ngoài mới nhất năm 2025, bao gồm điều kiện, quy trình thực hiện, hồ sơ cần chuẩn bị, thẩm quyền giải quyết, thời gian và những lưu ý quan trọng, giúp bạn chủ động trong quy trình pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015
  • Luật Hộ tịch năm 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch
  • Công ước La Hay 1965 về tống đạt giấy tờ tư pháp (nếu bên kia ở nước ngoài có tham gia Công ước)

2. Điều kiện ly hôn với người nước ngoài

Khi nào được phép ly hôn?

Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

  1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
  2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
  3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

Như vậy, công dân việt Nam ly hôn với người nước ngoài là một trong những trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Căn cứ Điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”.

Như vậy, khi hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn thì vợ chồng có thể nộp đơn lên Tòa án yêu cầu ly hôn;

Hoặc có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì một bên vợ/chồng có thể nộp đơn khởi kiện đơn phương ly hôn.

Hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài mới nhất
Điều kiện để ly hôn với người nước ngoài – Ảnh: Sưu tầm

3. Cơ quan giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Căn cứ theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020, 2022, 2023) (Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành), thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ theo Điều 29, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 35 Bộ luật này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật 85/2025/QH15, khi ly hôn gồm đơn phương và thuận tình kể cả ly hôn có yếu tố nước ngoài hai vợ chồng sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực.

4. Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

4.1. Ly hôn thuận tình

Hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp thủ tục ly hôn thuận tình tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (bản sao chứng thực).
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).

(Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành)

4.2. Ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng (đơn phương ly hôn)

Hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp đơn phương ly hôn tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 gồm:

  • Đơn khởi kiện mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (bản sao chứng thực).
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).
  • Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh khác (nếu có – chẳng hạn đơn thuốc, giấy khám chữa bệnh, biên bản giám định,…trong trường hợp một bên vợ hoặc hồng có hành vi bạo lực gia đình).

(Điều 186, 189 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành)

Lưu ý: Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa (Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành)

5. Quy trình giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Bước 1: Nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền

Vợ chồng hoặc một bên vợ/chồng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ và chồng cư trú (Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành)

Bước 2: Thụ lý hồ sơ & hòa giải

Thụ lý hồ sơ: Tòa án nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và tiến hành thụ lý đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Điều 191, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành). Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Tòa án yêu cầu người nộp bổ sung chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành. 

Hoà giải: Trong trường hợp hai bên thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn thì Toà án đều có trách nhiệm hoà giải theo quy định (Điều 205, Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

Bước 3: Ra quyết định ly hôn

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn: Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành:

  • Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.
  • Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương khi có đầy đủ các điều kiện sau:
    • Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
    • Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
    • Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
  • Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. 

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn: Căn cứ Điều 266, 267 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành:

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn, sau khi mở phiên toà xét xử sơ thẩm, Tòa án nghị án và ra bản án sơ thẩm, bản án ly hôn sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay, các bên vợ/chồng nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm thì có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành).

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và có thể kéo dài hơn so với ly hôn giữa 2 công dân Việt Nam.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, nắm rõ quy trình và quyền lợi của mình là rất quan trọng để đảm bảo quá trình ly hôn diễn ra nhanh chóng, thuận lợi. Nếu gặp khó khăn, đương sự nên nhờ sự tư vấn của luật sư để đảm bảo quyền lợi của mình và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh một cách hiệu quả.

6. Lưu ý quan trọng khi ly hôn với người nước ngoài

  • Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng.
  • Nếu một bên ở nước ngoài không xác định được địa chỉ, Tòa án vẫn có thể xét xử sau khi niêm yết hợp lệ.
  • Bản án ly hôn của Tòa án Việt Nam có giá trị pháp lý tại Việt Nam, nhưng nếu muốn được công nhận tại nước ngoài, phải làm thủ tục công nhận bản án tại quốc gia đó.

Kết luận:

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài đòi hỏi sự hiểu biết pháp lý sâu, khả năng xử lý hồ sơ có yếu tố nước ngoài và thời gian giải quyết kéo dài. Việc chuẩn bị hồ sơ không đầy đủ hoặc sai sót có thể khiến vụ việc bị kéo dài hoặc bị trả lại.

Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm nhiều năm, Công ty Luật Phú Thanh cam kết hỗ trợ tư vấn, soạn thảo hồ sơ, đại diện làm việc với Tòa án và cơ quan liên quan, giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng, đúng quy định và bảo mật tuyệt đối.

(Phương Nguyễn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *