Vàng cưới là tài sản chung hay tài sản riêng khi ly hôn?

Vàng cưới là tài sản chung hay tài sản riêng khi ly hôn?

Vàng cưới là tài sản thường được trao tặng trong ngày cưới với ý nghĩa chúc phúc cho đôi vợ chồng trẻ. Tuy nhiên, khi hôn nhân đổ vỡ, vàng cưới là tài sản chung hay tài sản riêng lại trở thành vấn đề gây nhiều tranh cãi, đặc biệt khi các bên không có thỏa thuận rõ ràng từ đầu.

Nó là tài sản chung hay tài sản riêng khi ly hôn phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cùng Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ tiêu chí phân loại tài sản khi ly hôn. Tính chất pháp lý của vàng cưới được xác định qua hợp đồng tặng cho, thời điểm có được tài sản và thoả thuận giữa vợ chồng.

Vậy theo quy định của pháp luật, vàng cưới khi ly hôn được xác định và chia như thế nào để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ chồng? Bài viết dưới đây Luật Phú Thanh sẽ giúp bạn hiểu rõ vấn đề này.

1. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể:

  1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận;
  2. Nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định.
  3. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
    • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
    • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
    • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
    • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  4. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  5. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
  6. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Vàng cưới là tài sản chung hay tài sản riêng khi ly hôn?
06 Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn – Ảnh minh hoạ

2. Trường hợp vàng cưới được xem là tài sản chung của vợ, chồng

Trường hợp vàng cưới được xem là tài sản chung của vợ chồng, việc phân chia sẽ thực hiện theo nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn, cụ thể là được chia đôi về mặt giá trị.

Tuy nhiên, khi phân chia trên thực tế, Tòa án sẽ xem xét các yếu tố như hoàn cảnh của gia đình và của mỗi bên, công sức đóng góp vào việc tạo lập và duy trì tài sản, nhu cầu của mỗi bên để đưa ra tỷ lệ phân chia hợp lý, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cả vợ và chồng.

Cụ thể theo khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2.1. Do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, được thoả thuận là tài sản chung

Tài sản được coi là tài sản chung của vợ chồng nếu chúng được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Đây là nguyên tắc cơ bản nhất để xác định quyền sở hữu chung. Ngoài ra, ngay cả những tài sản không được tạo ra trong thời kỳ này, nếu vợ và chồng có thỏa thuận rõ ràng, chúng vẫn được xác định là tài sản chung.

Quy định về việc xác lập tài sản chung này được nêu cụ thể tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vì vậy, một tài sản sẽ được xem là tài sản chung khi đáp ứng một trong hai căn cứ pháp lý: được hình thành trong thời kỳ hôn nhân hoặc được hai bên thỏa thuận là tài sản chung.

2.2. Trường hợp vàng cưới được xem là tài sản chung khi vàng đó được cho chung cả 2 người với tính chất là tạo dựng cho vợ chồng một số vốn

Vàng cưới được xác định là tài sản chung hay tài sản riêng cần căn cứ vào mục đích và đối tượng được tặng cho. Theo khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

Cụ thể, nếu trong lễ cưới, người tặng vàng có ý định rõ ràng là tặng cho riêng cô dâu hoặc chú rể, thì số vàng đó là tài sản riêng của người nhận. Ngược lại, nếu số vàng cưới được tặng cho chung cả hai vợ chồng, với tính chất là một sự hỗ trợ nhằm tạo dựng số vốn ban đầu để vợ chồng làm ăn, xây dựng cuộc sống chung, thì số vàng đó được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Việc xem xét ý chí của người tặng cho đóng vai trò then chốt trong việc phân loại tài sản này.

3. Trường hợp vàng cưới được xem là tài sản riêng khi ly hôn

Vàng cưới được xem là tài sản riêng của vợ hoặc chồng được quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

3.1. Có được trước khi kết hôn, không nhập vào tài sản chung

Theo quy định của pháp luật, tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn về nguyên tắc là tài sản riêng của người đó. Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có được trước thời kỳ hôn nhân.

Điều này đồng nghĩa với việc những tài sản này không tự động nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, vợ và chồng hoàn toàn có quyền thỏa thuận gộp tài sản riêng đó vào tài sản chung. Nếu không có thỏa thuận gộp, tài sản có được trước khi kết hôn sẽ tiếp tục được xem là tài sản riêng, độc lập với tài sản chung của vợ chồng.

3.2. Hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng; hoa lợi lợi tức từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì là tài sản chung

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định rõ ràng về việc phân định tài sản hình thành từ tài sản riêng và hoa lợi, lợi tức phát sinh. Theo nguyên tắc chung, căn cứ vào khoản 2 Điều 43, tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng về cơ bản vẫn được xác định là tài sản riêng của người đó.

Tuy nhiên, việc xác định hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân lại phức tạp hơn và được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Theo các điều khoản này, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng thường được coi là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Do đó, cần phân biệt rõ giữa tài sản hình thành bằng cách chuyển hóa tài sản riêng và lợi ích sinh ra từ tài sản riêng để xác định đúng bản chất tài sản.

Vàng cưới là tài sản chung hay tài sản riêng khi ly hôn?
02 Trường hợp vàng cưới được xem là tài sản riêng khi ly hôn – Ảnh minh hoạ

4. Dựa vào ý chí của người tặng cho để xác định tài sản chung hay tài sản riêng khi ly hôn

Việc xác định vàng cưới là tài sản chung hay tài sản riêng phụ thuộc chủ yếu vào ý chí của người tặng cho, căn cứ theo các quy định về giao dịch tặng cho trong Điều 457 và Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015. Ý chí này cần được xem xét thông qua toàn bộ hành vi, lời nói, văn bản, hoặc các phương tiện ghi âm, ghi hình.

Một điểm cần lưu ý là hành vi đeo vàng cho riêng cô dâu hoặc chú rể tại tiệc cưới không đương nhiên có nghĩa là tặng riêng, nếu người tặng cho đã nêu rõ mục đích là “Cho hai vợ chồng”. Ngược lại, nếu người tặng cho vàng với mục đích hỗ trợ vợ chồng có số vốn làm ăn, vàng cưới sẽ được xem là tài sản chung, trừ khi có chứng cứ chứng minh ngược lại.

Do đó, việc thu thập ý kiến của người tặng là rất cần thiết để làm rõ mục đích tặng cho là riêng hay chung, từ đó có cơ sở pháp lý để phân loại tài sản.

5. Kết luận

Vàng cưới khi ly hôn có thể là tài sản chung hoặc tài sản riêng, tùy thuộc vào mục đích tặng cho và chứng cứ kèm theo. Trong đa số trường hợp, nếu không chứng minh được là cho riêng thì vàng cưới sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng và được chia theo quy định pháp luật.

Việc hiểu rõ quy định về xác định và chia vàng cưới khi ly hôn sẽ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và hạn chế tranh chấp không đáng có.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *